Công thức thiết kế áo sơ mi nam

8h30 - 17h

(08)62.55.33.44

Chủ nhật & sau 17h

0944.741.147

Công thức thiết kế áo sơ mi nam

I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG
-Là kiểu áo sơ mi daì tay ,cổ đứng chân rời
-có một túi ngực bên thân trái
-Câù vai rời xếp li hai bên
-Bác tay tròn ,thep tay chữ I
II. KÝ HIỆU VÀ SỐ ĐO
-Dài áo(Da) = 74 cm -Vòng cổ (Vc) = 37 cm
-Dài eo sau (Des) = 42 cm -Vòng ngực(Vn) = 86 cm
-Rộng vai (Rv) = 46 cm -Cử động ngực (Cđ) = 8 cm
-Xuôi vai (Xv)= 5,5 cm -Cử động nách (Cđn) = 6 cm
-Dài tay (Dt) = 59 cm
(Lượng cử động nách và cử động ngực có thể thay đổi )
III. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
III.1 THÂN SAU

III.1.1Xác định các đường ngang
-Gập vai theo chiều dọc mặt phải vaò trong ,từ đường gập đó tính toạ độ sau :
-AE = Da = Sđ = 74 cm
-AB = Bản cầu vai (Bcv) = 8 (TB)
-AC = Hạ nách sau (Hns) =1/4Vn+Cđn = 27.5 cm
-AD = Des = Sđ = 46 cm
(Hoặc tính theo công thứces = 60% Da+ 2 = 46 cm)
III.1.2Vòng nách
-BB1 = Rộng chân cầu vai thân áo =1/2Rv + 2.5(ly) = 25.5 cm
-CC1 = Rộng ngang nách thân sau (Rnnts) = 1/4Vn + cđ = 29.5 cm
-CC2 = Rbv = 1/2Rv +1 = 24 cm
-Nối B1->C2
-B1B2=Giảm xuôi vai thân áo=1ữ 1.5 cm
-Trên C2B2lấy C2C3 = 1/3 C2B2
-Nối C1->C3: C1C4 = C4C3
-Nối C2->C4 C4C5 = 1/4 C4C2
-Nối vòng nách từ B2->C3->C5->C1 theo làn cong đều
-BB3=1/3 Rộng chân cầu vai (BB1)
-Vẽ đường chân cầu vai từ B->B3->B2
-Trên đường rộng chân cầu vai lấy B2B4 =1/6 Rv = 7.7 cm
-B4B5 = Rộng ly = 3 cm
-B6 : Tâm ly là trung điểm của B4B5 .Qua B6 dựng đường thẳng a vuông góc với BB1
-Qua B4 dựng đường thẳng b vuông góc với BB1
-Từ B5 kẻ đưòng thảng // với BB1 cắt b tại B7 .Nối B2B7 kéo dài cắt a tai A1.Nối B5 a1
-Vẽ lại đường chân cầu vai từ B->B3->B5->a1-> B7->B2
III.1.3Sườn áo
-DD1 = Rộng ngang eo thân sau (Rnets) = Rnnts (CC1) - 1 = 28.5 cm
- EE1 = Rộng ngang gấu7s thân sau(Rngts) = Rnnts (CC1) = 29.5 cm
-Vạch đường sừơn từ C1->D1->E1
-Đuôi tôm E1E1 = 5 ữ 7 cm
-EE2 = 1/2 EE1 (hoặc = 1/3 EE1) . Nối E2E1. Chia đoạn E1E2 thành 4 đoạn bằng nhau được các điểm E4 ,E3,E5
-E2E4 = E4E3 = E3E5 = E5E1
-Vẽ gấu áo theo làn cong đều
Cầu vai
-Gập vảI theo chiều ngang gập phảI vào trong.
-AB = Bản cầu vai = 8(TB)
-AA1 =Rộng ngang cổ (Rnc) = 1/6 Vc+ (1.5-2)=7.8
-A1A2= Mẹo cổ = 4.5 (Tb).
(hoặc tính theo công thức Mẹo cổ = 1/6 Vc-1 .Mủo cổ phụ thuộc vao chòm cầu vai ít hay nhiều Vai U hay vai gầy”)
-A1A3 = A3A. Nối A3A2
-A4A2 = A4A3 .Nối A1A4
-A4A5= 1/3 A4A1
-Vạch vòng cổ từ A->A3->A5->A2
-Từ A2 kẻ đường thẳng A2A6 song song BB1.
BB8(Rộng chân Cv) = 1/2 Số đo Rv = 23 cm
Qua B8 dựng đường thẳng // AB cắt A2A6 tại A7
A7A8 (Hạ Xv) = Sđ Xv – (1 ữ 1,5 ) = 4,5 cm
A8A8 = 1 cm . Nối vai con A2A8 . Vạch đường nách phần cầu vai từ A8 -> A8
III.2 THIẾT KẾ THÂN TRƯỚC
-Kẻ đường gập nẹp// cách mép vảI 3,5 cm
-Kẻ đương giao khuy // cách đường nẹp áo 1,7 cm ,đặt thân sau lên thân trước sao cho đường gập sống lưng trùng với đường giao khuy
-Sang dấu các đường ngang nách ngang eo , ngang gấu :
+Cắt đường ngang nách tại C6C7
+cắt đường ngang eo tại D2D3
+Cắt đường ngang gấu tại E2E3
-Riêng đường ngang A sang dấu thấp hơn 2 cm cắt dường gập nẹp tại A9 (Có nghĩa :C6C9(Hạ nách trước) = AC (Hạ nách trước) =AC (Hạ nách sau) – 2 = 25,5 cm )
III.2.1 Vòng cổ vai con
-A9A10(Rnc) = 1/6 Vc + 2 = 8,1 cm
-A9A12 = A10A11 (Hạ sâu cổ) = 1/6 Vc + 0,5 = 6,6 cm
NốiA10A12
A13A10 = A13A12
-Nối A11 và A13
-Trên dường A11A13 lấy A13A14 = 1/3 A11A13
-Vạch vòng cổ từ A12-> A14 ->A10 theo làn cong đều
-Kẻ đường hạ xuống vai song song A9A10 bằng số đo Xv=5.5 cm
-A10A15( vai con TT) = Vai con TS(A2A1)-(0ữ 0.5)
III.2.2 Vòng nách
-C7C8 (Rộng TT) = CC1(Rộng TS) = 29,5 cm
-A15A16 = 1 ữ 1.5 cm
- Từ A16 cát đường ngang nách tại C9
- Trên đường C9C16 lấy C9C10 = 1/3 C9A!16 +1
-Nối C8C10 :C8C11 = C11C10
- Nối C9C11 : C12C9 = C11C12
-Vạch vòng nách từ A15C10C12C8 theo làn cong đều
III.2.4 Sườn áo
-DD3 (Rộng ngang eo TT) = DD1 (Rộng ngang eoTS) = 28,5 cm
-E3E4 (Rộng ngang gấu TT) = EE1 (Rộng ngang gấu TS) = 29,5 cm
Vạch sườn áo từ C8-> D4-> E4 theo làn cong đều
E2E5 (Sa gấu) = 1,5 cm
-Từ E5 kẻ đường thẳng vuông góc với đường gập nẹp , trên đó lấy:
-E5E6 = 1/2 E2E4
-E4E7 (Đuôi tôm) = 5 ữ 10 cm
-Nối E7E6
E7E8 = 1/2 E7E6
-Từ trung điểm E8E6 lấy xuống (E9) = 0,5 ữ1 cm
-Vạch làn gấu từ E5 E6 E9 E8 E10E7 theo làn cong trơn đều
III.2.4 Túi áo
-T cách họng cổ (A10 ) = 18 ữ 20 cm
-Cách gập nẹp = 6 ữ 6.5 cm
-TT1 = Rộng miệng túi ( TT 1// C6C8) = 12 ữ 14 cm.
-TT2 = Dài miệng túi ( TT2 // A9A5 ) = TT1+1
-T2T3 = TT1; T1T3 = TT2
-T2T4 = T2T5 = 2.5cm Nối T4T5. T6T4 = T4T5
- Vẽ đáy túi theo làn cong đều từ T5 qua điểm 1/2 T2T6 T4 T7
- T7T8 là tâm túi
- Vẽ đáy túi bên sườn bằng cách lấy đối xứng qua T7T8
III.2.5 Ra đường may
- Vai con , vòng nách, sườn áo, gấu áo, xung quanh túi cắt dư 1cm
- Vòng cổ cắt dư 0.7 cm
- Miệng túi cắt dư 4 cm
- Bụng tay, đầu tay, cửa tay cắt dư 1 cm
III.3 Tay áo
III.3.1 Xác định các đường ngang
:
- Gập vải theo chiều dọc, mặt phải vào trong, dựa vào đường gập xác định các đoạn sau
- AC ( Dài tay) = Sđ Dt – Rộng bác tay = 53 cm
- AB ( Hạ mang tay ) = 1/10 Vn = 8.6 cm
- Từ A, B, C kẻ các đường ngang vuông góc vào trong
III.3.2 .Đầu tay
- AB1 = 1/2 Chu vi vòng nách ( TT + TT) – 0.5 = 28 cm
- Chia đường AB1 thành 3 phần bằng nhau ( AA1 = A1A2 = A2B1)
- Vẽ đầu tay mang sau từ A A2 B1 theo làn cong đều ( Tại A1 đánh cong lên (1.5 ữ 2) và tại điểm giữa của A2B1 đánh cong xuống (0.5 ữ 0.7)
- Vẽ đầu tay mang trước hụt hơn đầu tay mang sau 1cm tại điểm giưa đầu tay mang sau theo làn cong đều.
III.3.3. Bụng tay
- CC1 ( Rộng cửa tay) = 3/4 BB1( Rộng bắp tay)
- Nối bụng tay B1C1
- CC2 = C2C1
- Từ C2 kẻ // đường sống tay lấy từ C2C3 ( Xẻ thép tay) = 9 ữ 13 cm
- Xẻ thép tay bên mang sau.
III.4 . Cổ áo, bác tay, thép tay
III.4.1 Cổ áo
a. Chân cổ

- Gập vải theo chiều ngang vải , mặt phải dựa vao trong, dựa vào đường gập tính các đoạn sau:
-AB = 1/2 Dài chân cổ = 1/2 Chu vi vòng cổ
-B lấy vào C = 2,5 cm
-AD = 1/2 Vòng cổ thân sau
-Từ điểm AB dựng đường thẳng vuông góc lên phía trên
-AA1 = 0,5
-A1A2 = Bản to chân cổ = 3 cm
-BB1 = 2,5 cm
-Vạch đường cong má cổ từ A1D B1
-B1B2 = 1,7 cm
-Nối A2B2 cắt đường C kéo dài tại C1.Nối B1C1 .Nguýt tròn đầu cổ từ B1C1A2
b.Bản cổ
-A2A3 = 2 cm
-A3A4 =4 cm
-Từ A4 kẻ vuông góc ra cắt đương ngang B tai B3
-Nối C1B3 kéo dài bằng cạnh vát cổ C1B4 = 6,5 cm (TB)
-Đánh cong hoàn chỉnh cổ từ A4B4 , từ A3 C1
III.4.2 .Măng séc
-Gập đôi vải theo chiều ngang hai mặt phải úp vào nhau
-AB = 5 ữ 6,5 cm
-AA1 = BB1 = 11,5 ữ12,5 cm
-B1B2 = B1B3 = 2,5 cm . Nối B2B3
-B4 là trung điểm B2B3
-B4B5 = 1/3 B4B1 (Hoặc có thể B4B5 = 1/2 B4B1) .
Vẽ hoàn chỉnh măg séc từ BB2B5B3B1
III.4.3 Thép tay
-AB (Bản rộng mặt ngoài thép tay) = BC ( Bản rộng mặt trong thép tay) = 2,5 cm
- Từ A, B, C dựng đường vuông góc lên phía trên được các đường: a, b,c
- AA1 ( dài thép tay) = 13 ữ 14 cm
- A1A2 ( dài mỏ nhọn ) = 1 ữ 1,5 cm
- A2A3 ( dài điểm chặn ) = 3 ữ 4,5 cm
- Từ A1 ,A2 , A3 trên đường vuông góc a kẻ các đường ngang cắt b tại A2 ,cắt c tại
A3.
-A2A1 = 1/2 AB.
- Dựng mỏ nhọn thép tay từ A1 A1 A2 A3.
- Ta được chu vi thép tay hoàn chỉnh : A A1 A1 A2 A3 C.
Nguồn: Internet

Popup tự đóng sau 7